Địa chỉ: Số 01 đường 1/5, Phường 1, Tp Vĩnh Long, Vĩnh Long, Vĩnh Long. Điện thoại: 0270 3823656. KHÁCH SẠN Khách sạn Nguyễn Mai. Địa chỉ: 217B Tân Thạnh, Tân Hội, Tp Vĩnh Long, Vĩnh Long. Điện thoại: 0270 815840. NHÀ NGHỈ Nhà nghỉ Đông Phương. Địa chỉ: 67/26B Phó Cơ Điều
Thường trực HĐND thành phố; HĐND các xã, phường Quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) Khu vực cảng Nha Trang và phụ cận, phường Vĩnh Nguyên và phường Vĩnh Trường, thành phố Nha Trang số 16 đường Trần Hưng Đạo, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang hoặc theo email: pqldt.nt
Thông tin phát triển hạ tầng, quy hoạch kiến trúc thành phố Bảo Lộc Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị khu vực nội thành được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
Guland cung cấp Miễn Phí bản đồ tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất Xã Hưng Lộc, Thành phố Vinh 2022 đến 2030. Giúp tìm vị trí thửa đất trên sổ đỏ nhanh, xem quy hoạch và giá nhà đất bán xung quanh, chuyển đổi toạ độ VN 2000.
Bạn đang xem: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã vĩnh lộc a. Những báo cáo chẳng thể làm lơ về làng Vĩnh Lộc A. Xã vĩnh Lộc A được Ra đời từ năm 1986, được tách bóc ra trường đoản cú xã Vĩnh Lộc. Xã này nằm ở phía bắc thị xã Bình Chánh, đô thị Hồ Chí Minh.
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. CHỢ NHÀ ĐẤT VINH 2015 - Đăng tin hoàn toàn miễn phí, thông tin có xác thực đáng tin cậy Đơn vị chủ quản Công ty CP Phần mềm Gruu - Giấy ĐKKD số 2901728341 cấp ngày 11/07/2014 tại Sở KH-ĐT tỉnh Nghệ An Địa chỉ Số 93B - ngõ 3, Đào Tấn, Tp Vinh, Nghệ An Hotline - Email gruusoft
UBND thành phố Vinh vừa công bố danh mục 25 dự án đầu tư trọng điểm mời gọi các nhà đầu tư để phát triển thành phố. Các dự án này thuộc 6 lĩnh vực gồm Cơ sở hạ tầng – chỉnh trang đô thị, du lịch, văn hóa – thể dục thể thao, kinh tế, bất động sản và nông nghiệp. LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG – CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ 1. Dự án hạ ngầm hệ thống đường dây trên không các tuyến đường chính thành phố Vinh – Quy mô Các tuyến đường cấp đô thị trước mắt ưu tiên 31 tuyến đường chính – Hiện trạng Hầu hết đang treo trên cột, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, ảnh hưởng mỹ quan đô thị; khó quản lý, cải tạo. – Tổng mức đầu tư dự kiến tỷ đồng. 2. Dự án cải tạo hệ thống cây xanh các tuyến đường chính thành phố Vinh – Quy mô 31 tuyến phố chính – Hiện trạng Cây xanh trồng chưa có quy hoạch, nhiều loại cây không phù hợp cây xanh đô thị, nhiều cây bị nghiêng, cong vênh. – Tổng mức đầu tư dự kiến 150 tỷ đồng. 3. Dự án cải tạo nâng cấp hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Vinh – Quy mô Khoảng 30 tuyến – Hiện trạng Hệ thống chiếu sáng cũ cột bê tông, đèn huỳnh quang, halogen… – Tổng mức đầu tư dự kiến 250 tỷ đồng. 4. Dự án đầu tư xây dựng cầu vượt trực thông nút giao giữa Quốc lộ 1A Mai Hắc Đế – Nguyễn Trãi và đường 72m – Địa điểm Nút giao giữa đường Nguyễn Trường Tộ và đường sắt Bắc Nam trên địa bàn các phường Quán Bàu, Hà Huy Tập; – Quy mô Cầu vượt BTCT ứng lực trước; 4 làn xe cơ giới. – Tổng mức đầu tư dự kiến 400 tỷ đồng 5. Dự án đầu tư xây dựng các tuyến giao thông công cộng kết nối Vinh – Quán Hành Nghi Lộc – Cửa Lò – Địa điểm Thành phố Vinh, thị trấn Quán Hành, thị xã Cửa Lò; – Quy mô Tuyến xe buýt nhanh BRT + Trục Hưng Nguyên – Vinh – Cửa Lò đường Hưng Tây – Vinh – Cửa Lò là tuyến kết nối ga đường sắt tốc độ cao Hưng Nguyên với Vinh và Cửa Lò dài 17,7km – Trục Bắc Nam Kết nối chợ Vinh – sân bay Vinh – Quán Hành – Khu kinh tế QL 1A; dài 16,7km; – Trục vòng trung tâm TP. Vinh Nối các trọng điểm trung tâm TP. Vinh Sân bay Vinh, Ga Vinh, Chợ Vinh, Quảng trường Hồ Chí Minh, đường Lê Nin; dài 15,5km – Tổng mức đầu tư dự kiến tỷ đồng 6. Dự án phát triển đô thị bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu thành phố Vinh – Địa điểm Thành phố Vinh; – Hiện trạng Hệ thống giao thông, thoát nước xây dựng qua nhiều thời kỳ, đã xuống cấp; đấu nối không đồng bộ; quy mô không đảm bảo thích ứng biến đổi khí hậu. – Các hạng mục đầu tư + Cải tạo, xây dựng mới một số tuyến cống thuộc lưu vực thoát nước mương Hồng Bàng khoảng 6 km. + Cải tạo, xây dựng mới 1 số tuyến cống thuộc lưu vực thoát nước mương số 2 khoảng 8km. + Xây dựng mới 1 số tuyến cống thuộc lưu vực thoát nước mương số 1 khoảng 4km. + Cải tạo và xây dựng mới một số tuyến cống thuộc lưu vực thoát nước của Hào xung quanh thành cổ và Hồ Cửa Nam khoảng 4km. + Nâng cấp Nhà máy xử lý nước thải Hưng Hòa + Xây dựng đường Lê Mao kéo dài đoạn sông Vinh – đường tránh Vinh; + Cải tạo sông Vinh; xây dựng hồ điều hòa và trạm bơm tiêu cuối sông Rào Đừng. – Tổng mức đầu tư dự kiến 160 triệu USD 7. Dự án xây dựng hệ thống chiếu sáng cảnh quan, chiếu sáng nghệ thuật thành phố Vinh – Địa điểm Thành phố Vinh các tuyến đường chính đô thị. – Quy mô Khoảng 15 tuyến. – Tổng mức đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng LĨNH VỰC DU LỊCH 8. Dự án khu du lịch lâm viên núi Quyết – Địa điểm Thuộc quần thể di tích, danh thắng cấp Quốc gia Lâm viên núi Quyết và khu vực Phượng Hoàng Trung Đô phường Trung Đô, thành phố Vinh. – Diện tích147,70 ha – Hiện trạng sử dụng đất Núi Quyết 53ha, đất sản xuất kinh doanh 6,9ha, đất trụ sở doanh nghiệp 5,5ha, đất sản xuất kinh doanh 6,9ha, đất dân cư hiện trạng 5,3 ha, đất trống, chưa khai thác sử dụng 70,1ha. – Các hạng mục thực hiện Theo Quy hoạch chi tiết Khu du lịch lâm viên núi Quyết và Phượng Hoàng Trung Đô được phê duyệt Là khu du lịch với hệ thống công trình văn hóa, lịch sử, vui chơi giải trí và thương mại dịch vụ của thành phố Vinh, gồm + Khu đón tiếp, tiểu công viên di tích chiến tranh + Khu dịch vụ giải trí + Khu sinh thái cảnh quan thiên nhiên + Khu công viên văn hóa lịch sử + Khu quy hoạch công trình Phật giáo. + Khôi phục di tích Hoàng thành Phượng Hoàng Trung Đô. – Tổng mức đầu tư dự kiến 600 tỷ đồng. 9. Dự án du lịch ven Sông Lam – Địa điểm Các phường Trung Đô, Bến Thủy, xã Hưng Hòa -TP. Vinh dọc theo dòng Sông Lam qua địa phận thành phố Vinh. – Diện tích Khoảng 100 ha; bao gồm khu vực hai bên đường tránh Vinh từ đền thờ Ông Hoàng Mười đến hết rừng Bần xã Hưng Hòa không tính khu vực Lâm Viên núi Quyết. – Các hạng mục thực hiện Đây là tuyến du lịch trọng điểm phía Nam thành phố, bao gồm + Khách sạn, nhà nghỉ, biệt thự, dịch vụ chăm sóc sức khỏe… + Hệ thống các nhà hàng, trung tâm văn hóa ẩm thực địa phương, kết hợp với du lịch, du thuyền giới thiệu các món ăn đặc sản, văn hóa dân ca Xứ Nghệ, ca trù, phường vải... + Hệ thống bến thuyền phục vụ du lịch; + Cáp treo qua sông. + Khu bảo tồn thiên nhiên Rừng Bần, Tràm chim Hưng Hòa. + Nhà trưng bày sinh vật cảnh, các loài chim… + Kết nối với khu công viên giải trí, TDTT xã Hưng Hòa khoảng 150ha. – Hiện trạng sử dụng đất Đất bãi sông chưa khai thác hiệu quả; một số khu vực đang được nghiên cứu quy hoạch chi tiết 1/500. – Tổng mức đầu tư dự kiến tỷ đồng LĨNH VỰC VĂN HÓA – TDTT 10. Dự án Khu Trung tâm Thể dục thể thao cấp vùng – Địa điểm Thuộc khu vực thị xã Cửa Lò 2 bên Đại lộ Vinh – Cửa Lò; – Diện tích 79ha; – Hiện trạng sử dụng đất Đất nông nghiệp; – Các hạng mục thực hiện Sân vận động trung tâm, quảng trường trung tâm và cây xanh, nhà thi đấu đa năng, nhà thi đấu thể thao các môn dưới nước, nhà luyện tập điền kinh, khu luyện tập bơi thuyền, khu thể thao ngoài trời, nhà điều hành và quản lý, trung tâm triển lãm và hội chợ, sân tập bóng đá… – Tổng mức đầu tư dự kiến 500 tỷ đồng. 11. Dự án Công viên thành cổ Vinh – Địa điểm Thành cổ Nghệ An thuộc địa giới hành chính 3 phường Cửa Nam, Đội Cung và Quang Trung, TP. Vinh; Phía Bắc giáp Đường và khu dân cư phường Đội Cung, Phía Nam giáp đường và khu dân cư phường Cửa Nam, Phía Đông giáp đường và khu dân cư phường Quang Trung, Phía Tây giáp đường và khu dân cư phường Cửa Nam. – Diện tích sử dụng đất Khoảng 40 ha. – Hiện trạng sử dụng đất Cổng Thành Cổ, Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bảo tàng Nghệ An, Sân vận động Vinh, khu dân cư hiện hữu… – Các hạng mục thực hiện theo QHCTXD 1/500 + Thành cổ Vinh Ba cổng Thành Cổng Tiền, Cổng Tả, Cổng Hữu; đã được trùng tu tôn tạo. + Khu vườn tượng phía Bắc đường Đào Tấn. + Khu lưu niệm Bác Hồ, quảng trường, khu vui chơi, cắm trại thanh thiếu niên. + Khu TDTT gắn với dịch vụ văn hóa, giải trí, bố trí liên hoàn với sân bóng hiện nay. + Khu tập luyện và thi đấu các môn thể thao. + Cải tạo khu dân cư thành khu phố đi bộ mua sắm giải trí, văn hóa, nghệ thuật, ẩm thực. + Nâng cấp và khai thác các Bảo tàng. + Khu cây xanh, các dịch vụ khác – Tổng mức đầu tư dự kiến tỷ đồng. 12. Dự án Công viên vui chơi giải trí hồ Điều hòa tại xã Hưng Lộc, Hưng Hòa – Địa điểm Thuộc địa giới các xã Hưng Lộc, Hưng Hòa, thành phố Vinh. Phía Đông Bắc giáp Sông Rào Đừng; Phía Tây Nam giáp đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài; Phía Đông Nam giáp khu công nghiệp công nghệ cao và khu ở dân cư mới xã Hưng Hòa; Phía Tây Bắc giáp đường bao phía Đông, thành phố Vinh. – Diện tích đất sử dụng 150 ha. – Hiện trạng sử dụng đất Đất nông nghiệp. – Các hạng mục thực hiện + Khu vui chơi, thể dục thể thao, hoạt động giải trí gắn với mặt nước chèo thuyền, bơi lội… + Công viên nước, các trò chơi cảm giác mạnh. + Công trình thương mại dịch vụ hỗ trợ nhà hàng, khách sạn…. + Hồ điều hòa. – Tổng mức đầu tư dự kiến tỷ đồng. 13. Dự án Công viên vui chơi giải trí – TDTT tại xã Hưng Hòa – Địa điểm Thuộc địa giới xã Hưng Hòa, thành phố Vinh. Phía Bắc giáp Đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài; Phía Tây giáp đường quy hoạch 30m, xã Hưng Hòa; Phía Đông giáp dự án của Tổng Công ty HTKT Việt Lào; Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng. – Diện tích đất sử dụng 150 ha. – Hiện trạng sử dụng đất Đất nông nghiệp. – Các hạng mục thực hiện + Khu vui chơi, thể dục thể thao, hoạt động giải trí gắn với mặt nước chèo thuyền, bơi lội… + Công viên vui chơi giải trí. + Khu thương mại dịch vụ phụ trợ + Khu TDTT – Tổng mức đầu tư dự kiến tỷ đồng. LĨNH VỰC KINH TẾ 14. Dự án Xây dựng, kinh doanh và quản lý chợ Vinh, P. Hồng Sơn – Địa điểm Phường Hồng Sơn; Phía Bắc tiếp giáp đường Lê Hồng Sơn 21m; phía Tây giáp đường quy hoạch 15m; phía Đông giáp đường Lê Huân 15m và phía Nam giáp đường Trần Đăng Ninh 15m. – Diện tích m2. – Hiện trạng sử dụng đất Đang sử dụng vào mục đích đất chợ chợ Vinh; – Các hạng mục thực hiện theo QHCT được duyệt + Đình chính, cao 3 tầng, diện tích xây dựng m2; + Đình phía Tây, gồm 9 đình, cao 1 tầng, diện tích xây dựng m2; + Đình phía Đông, gồm 4 đình, cao 1 tầng, diện tích xây dựng m2; + Bãi đỗ xe, cao 1 tầng, diện tích xây dựng 370 m2; + Bãi tập kết rác thải, diện tích xây dựng 110,0 m2. – Tổng mức đầu tư dự kiến Khoảng 250 tỷ đồng. 15. Dự án xây dựng Khu công nghệ cao tại xã Hưng Hòa – Địa điểm Phía Nam Hồ điều hòa, xã Hưng Hòa, TP. Vinh. – Diện tích 21,6 ha. – Hiện trạng sử dụng đất Đất nông nghiệp. – Các hạng mục dự kiến thực hiện + Công viên sản xuất phần mềm; + Sàn giao dịch thiết bị – công nghệ Bắc Trung Bộ; + Trung tâm điều hành; + Đào tạo lập trình; + Công nghiệp công nghệ cao; + Khu ở chuyên gia… – Tổng mức đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng đầu tư hạ tầng khung. 16. Nhà máy sản xuất trang thiết bị y tế – Địa điểm Khu công nghiệp VSIP Nghệ An, Nam Cấm; – Hiện trạng Đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. – Quy mô SP/năm – Tổng mức đầu tư 250 tỷ 17. Nhà máy sản xuất thiết bị bay, thiết bị quang điện tử – Địa điểm Khu công nghiệp VSIP Nghệ An, Nam Cấm; – Hiện trạng Đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. – Quy mô SP/năm. – Tổng mức đầu tư 200 tỷ 18. Nhà máy sản xuất thuốc chữa bệnh – Địa điểm Khu công nghiệp VSIP Nghệ An, Nam Cấm; – Hiện trạng Đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. – Quy mô 500 triệu SP/năm. – Tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng 19. Nhà máy chế biến phân vi sinh từ rác thải sinh thải sinh hoạt – Địa điểm Khu xử lý rác thải tập trung tại xã Nghi Yên, Nghi Lộc; – Hiện trạng Đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật kết nối. – Quy mô ÷ tấn/năm. – Tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN 20. Dự án xây dựng khu đô thị mới tại xã Nghi Đức, Nghi Ân – Địa điểm Xã Nghi Đức, Nghi Ân, thành phố Vinh hai bên Đại lộ Vinh – Cửa Lò – Diện tích khoảng 200ha; – Hiện trạng Đất sản xuất nông nghiệp. – Tính chất Khu đô thị mới thông minh; – Các hạng mục dự kiến + Khu thương mại dịch vụ hỗn hợp, cao từ 5 – 20 tầng dọc 2 bên Đại lộ Vinh – Cửa Lò; + Khu công cộng cấp đô thị, cao từ 5-15 tầng dọc 2 bên Đại lộ Vinh – Cửa Lò; + Khu giáo dục đào tạo, cao 5 – 10 tầng; + Khu ở; + Khu công viên – cây xanh, TDTT; + Mặt nước… – Tổng mức đầu tư ÷ tỷ 21. Dự án xây dựng khu đô thị mới tại phường Hưng Dũng và xã Hưng Hòa – Địa điểm Phường Hưng Dũng, xã Hưng Hòa, thành phố Vinh hai bên đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài – Diện tích 250ha; – Tính chất Khu đô thị – dịch vụ kiểu mẫu – Các hạng mục dự kiến + Khu thương mại dịch vụ hỗn hợp, cao từ 5 – 20 tầng dọc 2 bên Đ. Nguyễn Sỹ Sách kéo dài và đường 35m; + Khu công cộng cấp đô thị, cao từ 5 – 15 tầng khu vực nút giao đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài và đường 35m; + Khu giáo dục đào tạo, cao 3 – 5 tầng; + Khu ở thấp tầng; + Khu công viên – cây xanh, TDTT; + Mặt nước… – Tổng mức đầu tư từ – tỷ đồng Ecopark Vinh Nghệ An sẽ là dự án trọng điểm tại khu vực Hưng Hòa, Thành phố Vinh, Nghệ An. Vị trí dự án Ecopark Vinh Nghệ An 22. Dự án xây dựng khu đô thị mới tại xã Nghi Phú, Nghi Ân, Nghi Đức – Địa điểm Xã Nghi Phú, Nghi Ân, Nghi Đức, thành phố Vinh. – Diện tích khoảng 85ha; – Tính chất Khu đô thị – dịch vụ sinh thái – Các hạng mục dự kiến + Khu thương mại dịch vụ hỗn hợp, cao từ 5 – 15 tầng dọc 2 bên đường 35m; + Khu công cộng cấp đô thị, cao từ 5 – 10 tầng; + Khu giáo dục đào tạo, cao 3 – 5 tầng; + Khu ở thấp tầng; + Khu công viên – cây xanh, TDTT; + Hồ điều hòa… – Tổng mức đầu tư ÷ tỷ 23. Dự án xây dựng khu đô thị mới tại xã Hưng Lộc Địa điểm Xã Hưng Lộc, thành phố Vinh tiếp giáp khu công viên cây xanh – hồ điều hòa phía Đông thành phố Vinh – Diện tích khoảng 35ha; – Tính chất Khu đô thị – dịch vụ – Các hạng mục dự kiến + Khu thương mại dịch vụ hỗn hợp, cao từ 8 – 20 tầng; + Khu giáo dục đào tạo; + Khu nhà ở; + Khu cây xanh, TDTT… – Tổng mức đầu tư – tỷ đồng LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 24. Dự án vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tổng hợp xã Nghi Kim – Địa điểm Vùng sản xuất Đồng Lợi, xã Nghi Kim, thành phố Vinh – Diện tích 80 ha – Hiện trạng sử dụng đất Sản xuất lúa. – Các hạng mục thực hiện + Vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ; + Khu hạ tầng phụ trợ hệ thống bơm, kho.. + Khu sơ chế, trung chuyển hàng hóa, giới thiệu sản phẩm… – Tổng mức đầu tư dự kiến 50 tỷ đồng 25. Dự án Vùng sản xuất rau an toàn xã Nghi Liên – Địa điểm Xóm 8, xóm 14 xã Nghi Liên – Diện tích 40 ha – Hiện trạng sử dụng đất Đang sản xuất rau an toàn theo phương thức truyền thống và sản xuất màu. – Các hạng mục thực hiện + Vùng sản xuất rau an toàn; + Khu hạ tầng phụ trợ hệ thống bơm, kho.. + Khu sơ chế, trung chuyển hàng hóa, giới thiệu sản phẩm… – Tổng mức đầu tư dự kiến 20 tỷ đồng. Cảm ơn các bạn đã xem bài viết trên. Tìm Hiểu Thêm Dự án Ecopark Vinh Nghệ An – Ecopark Sông Lam Phân Khu The Island – Ecopark Vinh Phân Khu The Marina – Ecopark Vinh Phân Khu The Garden – Ecopark Vinh Phân Khu The Haven Park – Ecopark Vinh Giá Bán Dự Án Ecopark Vinh – Ecopark Nghệ An
Căn cứ Quyết định số 52/QĐ-TTg được Thủ Tướng Chính Phủ ký ngày 14/10/2015 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thành phố Vinh, T. Nghệ An đến năm 2030. Đất Vàng Việt Nam xin cung cấp tới bạn đọc thông tin về đồ án Quy hoạchVị trí lập Quy hoạch chung thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ AnVị trí lập nghiên cứu Quy hoạch chung thành phố Vinh, T. Nghệ An đến năm 2030 có diện tích khoảng 250 km2, bao gồm - Toàn bộ thành phố Vinh; - Toàn bộ thị xã Cửa Lò; - Huyện Nghi Lộc Toàn bộ thị trấn Quán Hành; toàn bộ các xã Nghi Xuân, Phúc Thọ, Nghi Thái, Nghi Phong, Nghi Thạch, Nghi Trường, Nghi Trung, Nghi Thịnh, Nghi Long, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Vạn, Nghi Diên, Nghi Hoa, Nghi Thuận và một phần của xã Nghi Xá nằm phía Nam đường Nam Cấm - Cửa Lò; - Huyện Hưng Nguyên Toàn bộ xã Hưng Tây; một phần của thị trấn Hưng Nguyên, các xã Hưng Lợi, Hưng Mỹ nằm phía Bắc của quốc lộ 1 tránh thành phố Vinh, xã Hưng Đạo ở phía Bắc của quốc lộ 46 và quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố vi, ranh giới lập quy hoạchPhạm vi ranh giới lập quy hoạch chung thành phố Vinh có tứ cận là - Phía Bắc giáp Đường Nam Cấm - Cửa Lò và sông Cấm; - Phía Nam giáp Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Vinh và sông Lam; - Phía Đông giáp Sông Lam đến Cửa Hội và biển Đông; - Phía Tây giáp Xã Nam Giang, huyện Nam Đàn và sông Kẻ thêm Quy hoạch chung TX Hoàng Mai, T. Nghệ An đến năm 2030Quy môQuy mô dân số - Quy mô dân số quy hoạch dự báo đến năm 2020 khoảng người. Trong đó dân số đô thị chiếm 78%, với tỷ lệ tăng từ 3,0% - 3,6%/năm; - Quy mô dân số quy hoạch dự báo đến năm 2030 khoảng người. Trong đó dân số đô thị chiếm 90%, với tỷ lệ tăng 2,8% - 3,3%/năm từ 2020 - 2030; Quy mô đất đai Tổng diện tích đất lập quy hoạch khoảng 250 km2, bao gồm - Đất dân dụng khoảng 114,319 km2; - Đất ngoài dân dụng khoảng 69,419 km2; - Đất khác khoảng 66,27 đồ quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ AnTính chất của đồ án- Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và đầu mối giao lưu của tỉnh Nghệ An. Đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ; - Đô thị loại I, trung tâm của vùng Bắc Trung bộ về các lĩnh vực Tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, đầu mối giao thông quốc gia, quốc thêm Quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ AnĐịnh hướng phát triển- Vùng quy hoạch đô thị Vinh phát triển theo mô hình “Đô thị đa cực sinh thái phi tập trung, nhất thể hóa giữa đô thị với nông thôn và tự nhiên”. - Phát triển độc lập nhưng kết nối đồng bộ 3 khu vực đô thị Vinh - Hưng Nguyên; Cửa Lò; Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam bằng các trục giao thông chính gồm + Kết nối Bắc - Nam, theo các trục Quốc lộ 1 và tuyến giao thông quy hoạch mới song song với quốc lộ 1 từ Khu Công nghiệp Nam Cấm đến đường Dũng Quyết ven sông Lam nối với quốc lộ ven biển. + Kết nối Tây Nam - Đông Bắc, theo các trục Quốc lộ 46 Vinh đi Cảng Cửa Lò; đường Trung tâm nối Hưng Nguyên - Vinh - Cửa Lò; tỉnh lộ 535 Vinh - Cửa Hội. + Kết nối Đông - Tây, theo các trục Đường N5 thuộc Khu kinh tế Đông Nam nối từ quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh; đường nối tỉnh lộ 534 với đường Nguyễn Sinh Cung Cửa Lò; đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài; đường Nguyễn Viết Xuân; đoạn quốc lộ 46 nối quốc lộ 1 trong nội đô. + Mạng đường vành đai bao quanh khu vực quy hoạch Quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh; đường Nam Cấm - Cửa Lò; đường Bình Minh Cửa Lò và đường ven sông Lam. - Kết nối mềm giữa các khu vực đô thị là không gian nông nghiệp - nông thôn mới và không gian thiên nhiên ven sông Lam, nhằm bảo tồn cảnh quan sinh thái tự nhiên, phát triển du lịch, gắn kết các khu danh thắng, di tích lịch sử văn hóa của vùng phụ đây là thông tin Quy hoạch chung thành phố Vinh, T. Nghệ An đến năm 2030Ngoài ra, tại chuyên mục Thông tin quy hoạch của Đất Vàng Việt Nam cũng thường xuyên cập nhật những thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác nhất. Truy cập website để cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch chung và tin tức nóng hổi từ thị trường bất động sản toàn quốcĐất vàng Việt NamNền tảng tra cứu dữ liệu liên thông Quy hoạch - Dự án - Giá đấtBig Data chính xác, phong phú, minh bạch cho nhà đầu tư và mọi đối tượng khách hàngHotline Email info
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 52/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050, với những nội dung chính sau 1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch a Phạm vi quy hoạch Vùng nghiên cứu phát triển thành phố Vinh có diện tích khoảng 250 km2, bao gồm - Toàn bộ thành phố Vinh; - Toàn bộ thị xã Cửa Lò; - Huyện Nghi Lộc Toàn bộ thị trấn Quán Hành; toàn bộ các xã Nghi Xuân, Phúc Thọ, Nghi Thái, Nghi Phong, Nghi Thạch, Nghi Trường, Nghi Trung, Nghi Thịnh, Nghi Long, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Vạn, Nghi Diên, Nghi Hoa, Nghi Thuận và một phần của xã Nghi Xá nằm phía Nam đường Nam Cấm - Cửa Lò; - Huyện Hưng Nguyên Toàn bộ xã Hưng Tây; một phần của thị trấn Hưng Nguyên, các xã Hưng Lợi, Hưng Mỹ nằm phía Bắc của quốc lộ 1 tránh thành phố Vinh, xã Hưng Đạo ở phía Bắc của quốc lộ 46 và quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Vinh. b Ranh giới quy hoạch như sau - Phía Bắc giáp Đường Nam Cấm - Cửa Lò và sông Cấm; - Phía Nam giáp Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Vinh và sông Lam; - Phía Đông giáp Sông Lam đến Cửa Hội và biển Đông; - Phía Tây giáp Xã Nam Giang, huyện Nam Đàn và sông Kẻ Gai. 2. Tính chất và chức năng đô thị - Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và đầu mối giao lưu của tỉnh Nghệ An. Đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ; - Đô thị loại I, trung tâm của vùng Bắc Trung bộ về các lĩnh vực Tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, đầu mối giao thông quốc gia, quốc tế. 3. Quy mô dân số và đất đai a Quy mô dân số - Quy mô dân số quy hoạch dự báo đến năm 2020 khoảng người. Trong đó dân số đô thị chiếm 78%, với tỷ lệ tăng từ 3,0% - 3,6%/năm; - Quy mô dân số quy hoạch dự báo đến năm 2030 khoảng người. Trong đó dân số đô thị chiếm 90%, với tỷ lệ tăng 2,8% - 3,3%/năm từ 2020 - 2030; - Quy mô lao động dự báo đến năm 2030 đạt khoảng người, chiếm tỷ lệ 50% dân số. Trong đó, phân bố trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp là người, chiếm tỷ lệ 5%; ngành công nghiệp và xây dựng là người, chiếm tỷ lệ 40%; ngành dịch vụ là người, chiếm tỷ lệ 55%. b Quy mô đất đai Tổng diện tích đất lập quy hoạch khoảng 250 km2, bao gồm - Đất dân dụng khoảng 114,319 km2; - Đất ngoài dân dụng khoảng 69,419 km2; - Đất khác khoảng 66,27 km2. 4. Định hướng phát triển không gian đô thị a Mô hình phát triển đô thị - Vùng quy hoạch đô thị Vinh phát triển theo mô hình “Đô thị đa cực sinh thái phi tập trung, nhất thể hóa giữa đô thị với nông thôn và tự nhiên”. - Phát triển độc lập nhưng kết nối đồng bộ 3 khu vực đô thị Vinh - Hưng Nguyên; Cửa Lò; Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam bằng các trục giao thông chính gồm + Kết nối Bắc - Nam, theo các trục Quốc lộ 1 và tuyến giao thông quy hoạch mới song song với quốc lộ 1 từ Khu Công nghiệp Nam Cấm đến đường Dũng Quyết ven sông Lam nối với quốc lộ ven biển. + Kết nối Tây Nam - Đông Bắc, theo các trục Quốc lộ 46 Vinh đi Cảng Cửa Lò; đường Trung tâm nối Hưng Nguyên - Vinh - Cửa Lò; tỉnh lộ 535 Vinh - Cửa Hội. + Kết nối Đông - Tây, theo các trục Đường N5 thuộc Khu kinh tế Đông Nam nối từ quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh; đường nối tỉnh lộ 534 với đường Nguyễn Sinh Cung Cửa Lò; đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài; đường Nguyễn Viết Xuân; đoạn quốc lộ 46 nối quốc lộ 1 trong nội đô. + Mạng đường vành đai bao quanh khu vực quy hoạch Quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh; đường Nam Cấm - Cửa Lò; đường Bình Minh Cửa Lò và đường ven sông Lam. - Kết nối mềm giữa các khu vực đô thị là không gian nông nghiệp - nông thôn mới và không gian thiên nhiên ven sông Lam, nhằm bảo tồn cảnh quan sinh thái tự nhiên, phát triển du lịch, gắn kết các khu danh thắng, di tích lịch sử văn hóa của vùng phụ cận. b Phân vùng phát triển đô thị Không gian đô thị Vinh được chia thành 4 phân vùng trong đó có 3 phân vùng phát triển đô thị và 01 phân vùng là khu vực liên kết, cụ thể như sau - Phân vùng thứ nhất Khu vực đô thị trung tâm, gồm phố Vinh hiện hữu và mở rộng về phía Tây thuộc huyện Hưng Nguyên. Tổng diện tích đất khoảng 110,27 km2, dân số khoảng người. Có chức năng là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, đầu mối về thương mại, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo, công nghiệp sạch và công nghiệp công nghệ cao và các khu đô thị mới. Định hướng phát triển như sau + Khu vực trung tâm thành phố Vinh hiện hữu Cải tạo, chỉnh trang khu vực trung tâm, các khu dân cư cũ; xây dựng hoàn thành các dự án đô thị mới, các trung tâm thương mại, văn hóa - thể thao, giáo dục đào tạo,... và phát triển hạ tầng đồng bộ với khu vực đô thị Vinh hiện hữu. + Phát triển về phía Bắc Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, phát triển các khu chức năng, khu đô thị mới hiện đại có dải cây xanh cảnh quan ngăn cách với quốc lộ 1, công viên rừng kết hợp nông thôn mới. + Phát triển về phía Đông - Đông Bắc. Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu. Phát triển các khu chức năng Khu trung tâm công cộng, trung tâm tài chính; Khu trung tâm công nghệ thông tin tại các trường đại học; bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện quốc tế; công viên sinh thái; các khu đô thị sinh thái và hệ thống du lịch sinh thái sông Lam. + Phát triển về phía Nam Phát triển không gian đô thị đến quốc lộ 1 tuyến tránh Vinh, xây dựng khu đô thị mật độ thấp, đảm bảo vùng đệm cây xanh và trữ nước. + Về phía Tây Phát triển theo các trục quốc lộ 46 mới, quốc lộ 46 cũ và trục trung tâm Vinh - Hưng Tây. Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; phát triển khu hỗn hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ có diện tích khoảng ha, bao gồm vùng mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phát triển Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ diện tích 750 ha. - Phân vùng thứ hai Khu vực đô thị Cửa Lò hiện hữu và mở rộng về phía Tây thuộc huyện Nghi Lộc. Tổng diện tích đất khoảng 41,99 km2, dân số khoảng người. Có chức năng là đô thị du lịch biển, đồng thời phát triển các khu đô thị mới có trọng tâm về các lĩnh vực giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, du lịch nghỉ dưỡng. Định hướng phát triển như sau + Khu vực Cửa Lò hiện hữu Chỉnh trang đô thị hiện hữu; khu vực cuối đại lộ Vinh - Cửa Lò là trung tâm đô thị mới. Xây dựng đồng bộ Trung tâm du lịch biển trong đó bố trí một số khu dịch vụ du lịch cao cấp, gắn với khai thác đảo Ngư được liên kết với đất liền bằng hệ thống cáp treo và tàu thủy cao tốc; nâng cấp, mở rộng cảng Cửa Lò theo quy hoạch được phê duyệt; phát triển dịch vụ vận tải biển; duy trì, phát triển ngành nghề hải sản trở thành làng nghề du lịch. + Khu vực phía Tây Phát triển các khu chức năng có tính chất vùng như Đô thị đại học và Khu liên hợp thể thao vùng Bắc Trung bộ. - Phân vùng thứ ba Khu vực đô thị Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam. Tổng diện tích đất khoảng 25,37 km2, dân số khoảng người. Có chức năng là trung tâm công nghiệp và đầu mối vận tải hàng hóa, đồng thời phát triển các khu đô thị mới với định hướng phát triển + Khu vực đô thị Quán Hành hiện hữu và phía Nam đường N5 Khu kinh tế Đông Nam Chỉnh trang đô thị hiện hữu, phát triển các khu đô thị mới, các trung tâm hành chính khu vực, các trung tâm thương mại đầu mối. + Khu vực phía Bắc đường N5 Phát triển các khu công nghiệp tập trung, công nghiệp công nghệ cao, khu phi thuế quan. - Phân vùng thứ tư Là vùng đệm thuộc vùng nông thôn và vùng ven của các phân vùng phát triển. Tổng diện tích đất khoảng 72,37 km2, dân số khoảng người. Bao gồm một phần diện tích đất của các xã Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Phong, Nghi Xuân, Nghi Thạch, Nghi Trường, Nghi Diên, Nghi Thịnh, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Long, Nghi Vạn thuộc huyện Nghi Lộc; một phần diện tích đất xã Hưng Tây thuộc huyện Hưng Nguyên và dải đất dọc theo đường quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh, đường ven sông Lam. Chức năng chính là khu vực nông thôn - nông nghiệp, khu vực dự trữ phát triển và hệ thống sông hồ, là không gian đệm giữa các khu vực đô thị. Phát triển theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên cơ sở cải tạo khu dân cư nông thôn, khuyến khích xây dựng nhà ở truyền thống, bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa và các làng nghề, kết hợp du lịch sinh thái và đầu tư phát triển nông nghiệp năng suất cao. c Định hướng phát triển các khu chức năng - Quy hoạch trung tâm công cộng và trung tâm chuyên ngành + Trung tâm hành chính Quy hoạch trung tâm hành chính theo khu vực đô thị hiện hữu và hình thành các trung tâm hành chính mới tại các khu vực phát triển đô thị mới. Với hạt nhân là Trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh và thành phố tại khu vực Quảng trường Hồ Chí Minh, sắp xếp, nâng cấp, cải tạo các cơ sở đã có. + Trung tâm tài chính - thương mại Tôn tạo, nâng cấp và mở rộng mạng lưới hệ thống trung tâm tài chính - thương mại hiện hữu khu vực đường Lê Lợi, Quang Trung, chợ Vinh, Trần Phú và đường kết hợp với các trung tâm thương mại - tài chính cấp 2. Cải tạo và nâng cấp hệ thống các chợ trong nội thị. Xây dựng các trung tâm thương mại mới tại các vùng ngoại thị. Hình thành các phố mua sắm và ẩm thực tại trung tâm thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò, xây dựng các công trình tài chính - thương mại lớn theo đại lộ Vinh - Cửa Lò. + Trung tâm khoa học - công nghệ Hoàn thiện, nâng cấp các viện nghiên cứu, Trung tâm đào tạo ứng dụng khoa học công nghệ gắn với sản xuất công nghiệp công nghệ cao trên cơ sở các công trình hiện có. Trọng điểm phát triển các cơ sở Viện nghiên cứu mới tại khu vực xã Hưng Hòa và Trung tâm nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật gắn với đào tạo tại khu vực Cửa Lò. + Trung tâm công nghệ thông tin Xây dựng mới Công viên phần mềm tại xã Nghi Phú và Trung tâm nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật tại khu vực phía Đông thành phố tại xã Hưng Hòa. + Trung tâm công nghiệp công nghệ cao Phát triển Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ thuộc phạm vi mở rộng ranh giới Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và khu vực phía Nam Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. + Trung tâm giáo dục - đào tạo Cải tạo, nâng cấp các mạng lưới công trình đào tạo hiện có như Đại học Vinh, Đại học Y khoa Vinh, Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh, Đại học Kinh tế Nghệ An,... và mạng lưới các trường học phổ thông các cấp tại các khu vực đô thị và nông thôn đạt theo quy chuẩn hiện hành. Phát triển chuỗi cơ sở giáo dục - đào tạo mới Khu đô thị Đại học mới tại Cửa Lò, các trường cao đẳng dạy nghề và trường Đại học Quốc tế. Quy hoạch xây dựng một số trường học phổ thông quốc tế ở các khu vực đô thị mới và trong khu Trung tâm nghiên cứu tại xã Hưng Hòa. + Trung tâm y tế Hình thành mạng lưới khám chữa bệnh có tính chất đa khoa và chuyên khoa. Trọng điểm phát triển tại một số khu vực thuộc xã Nghi Phú; Hưng Lộc. Phát triển xây dựng mới các bệnh viện chuyên ngành. Thu hút đầu tư Bệnh viện Quốc tế. + Trung tâm văn hóa Tôn tạo, phục hồi các công trình Thành cổ, Chùa Diệc, Thành Phượng Hoàng Trung Đô - Núi Quyết, Văn Miếu, đền Nguyễn Xí. Xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ các quảng trường. Phát triển, xây dựng Công viên rừng - văn hóa - thể thao tại khu vực Nghi Thạch, Cửa Lò, khu vực Núi Quyết - Sông Lam; Trung tâm triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh; Hệ thống các bảo tàng. + Trung tâm thể thao Cải tạo chỉnh trang hệ thống các công trình thể thao hiện hữu; phát triển hệ thống các công trình thể thao cấp đô thị, trọng tâm là Khu liên hợp thể thao vùng Bắc Trung bộ - Trung tâm thể thao phục vụ đào tạo thể thao thành tích cao và các công trình thi đấu tại xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc; xây dựng các trung tâm thể thao cấp tỉnh, thành phố và thể thao chuyên ngành. + Trung tâm du lịch Tập trung phát triển trọng điểm du lịch Cửa Lò, hình thành các khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Cửa Lò - Đảo Ngư. Phát triển các điểm du lịch, các khách sạn cao cấp, các Trung tâm lữ hành tại khu vực Vinh. Xây dựng, hình thành các tuyến du lịch tham quan và các tuyến du lịch sinh thái, khám phá Sông Lam - Núi Quyết. - Phát triển hệ thống các khu ở + Cải tạo, nâng cấp các khu dân cư cũ tại các khu vực đô thị và nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao mật độ xây dựng. + Xây dựng các khu dân cư mới và khu đô thị hiện đại đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đáp ứng sự gia tăng dân số đô thị trong tương lai, tại khu vực Vinh và Hưng Nguyên, Khu vực Cửa Lò, Khu vực Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam. - Phát triển công nghiệp + Quy hoạch phát triển các trung tâm công nghiệp, các khu công nghiệp và khu công nghiệp công nghệ cao tại Khu kinh tế Đông Nam, Khu công nghiệp Bắc Vinh; trọng điểm phát triển khu hỗn hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ phía Tây thành phố, trong đó có khu công nghiệp nằm trong Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ thuộc phạm vi mở rộng ranh giới Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. + Phát triển một số cụm công nghiệp tại ngoại vi các khu vực đô thị và hình thành các làng nghề truyền thống. + Di dời các xí nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi thành phố, phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp sạch thân thiện môi trường, công nghiệp công nghệ cao. - Phát triển hệ thống cây xanh - công viên + Hình thành mạng lưới cây xanh kết nối từ khu vực đô thị hiện hữu đến đô thị mới và hệ sinh thái tự nhiên - nông nghiệp gắn kết với 3 khu vực sinh thái là Núi Đại Huệ, Núi Cấm, Hồng Lĩnh tạo nên hệ sinh thái bền vững cho toàn đô thị. + Bảo tồn và phát triển các vành đai xanh gắn với mặt nước khu vực phía Nam, khu vực phía Tây, khu vực phía Đông và cây xanh công viên sinh thái dọc bờ biển Cửa Lò. + Phát triển các công viên rừng tại khu vực phía Tây Vinh, Đông Vinh, Tây Nam Cửa Lò để tạo thành các vùng vi khí hậu trong các khu vực đô thị. + Phát triển hệ thống cây xanh tạo dải phân cách dọc các tuyến giao thông chính, đường bao quanh thành phố, tăng cường hệ thống cây xanh dọc theo các tuyến phố và vườn hoa, tiểu công viên trong các khu dân cư, các cơ quan, xí nghiệp. - Phát triển Khu vực nông nghiệp - nông thôn, vùng đệm + Phát triển các khu sản xuất nông nghiệp trong khu vực nông thôn để phục vụ nhu cầu cho đô thị; hình thành làng nghề trồng hoa, cây cảnh kết hợp du lịch. + Quy hoạch bố trí sắp xếp, cải tạo các khu ở nông thôn theo định hướng quy hoạch nông thôn mới, bảo tồn phát huy các di tích lịch sử văn hóa trong các làng mạc, phát triển các mô hình nhà ở sinh thái, cộng đồng nông nghiệp sinh thái. + Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ hướng đến phát triển không gian nông thôn đậm đà truyền thống địa phương và văn minh. - Bảo tồn di sản văn hóa lịch sử và thiên nhiên Bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa Thành cổ Vinh, Khu Phượng Hoàng Trung Đô; các di tích lịch sử văn hóa, đền chùa đã được xếp hạng; các làng nghề truyền thống. Khoanh vùng quản lý bảo vệ có kiểm soát các khu vực di tích này. d Định hướng kết nối với khu vực phụ cận - Về phía Bắc - Khu kinh tế Đông Nam và huyện Diễn Châu Kết nối qua quốc lộ 1, đường cao tốc, đường ven biển; khai thác các lợi thế về đất đai, cảnh quan, di tích lịch sử để phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch. - Về phía Nam - vùng Bắc Hà Tĩnh Khai thác cảnh quan ven sông Lam phía Nam thành phố Vinh để phát triển du lịch dịch vụ kết nối với các đô thị và khu di tích văn hóa Nguyễn Du, hệ sinh thái núi Hồng Lĩnh phía Nam sông Lam thuộc tỉnh Hà Tĩnh. - Về phía Đông - ra biển Đông Khai thác lợi thế về biển để phát triển du lịch dịch vụ, khai thác và phục vụ hậu cần nghề cá; hình thành các trung tâm phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn. Khai thác đảo Ngư để xây dựng du lịch nghỉ dưỡng cao cấp. - Về phía Tây - vùng Hưng Nguyên, Nam Đàn Liên kết bằng quốc lộ 46 cũ và mới, phát triển hệ thống các công trình thương mại dịch vụ đầu mối tiêu thụ nông sản thực phẩm, các công trình dịch vụ du lịch phục vụ liên kết hệ thống các di tích văn hóa, lịch sử cách mạng. 5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất Tổng diện tích đất lập quy hoạch khoảng 250 km2, bao gồm - Đất dân dụng khoảng 114,319 km2 gồm khu vực Vinh - Hưng Nguyên 69,468 km2, Cửa Lò 27,574 km2, Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam 15,411 km2; khu vực nông thôn 1,866 km2. - Đất ngoài dân dụng khoảng 69,419 km2 gồm khu vực Vinh - Hưng Nguyên 40,805 km2, Cửa Lò 14,42 km2, Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam 9,963 km2; khu vực nông thôn 4,23 km2. - Đất khác khoảng 66,27 km2 chủ yếu ở khu vực nông thôn và vùng ven. 6. Định hướng thiết kế đô thị - Vùng lõi đô thị Vinh Thiết kế khu vực Quảng trường Hồ Chí Minh, quần thể công viên Trung tâm, công viên Nguyễn Tất Thành và hệ thống các cơ quan hành chính trung tâm tỉnh và thành phố theo hướng hiện đại; trục đường Quang Trung; Cải tạo khu vực chung cư cũ phía Đông đường Quang Trung thành tuyến phố hiện đại cho trung tâm đô thị; cải tạo khu vực chợ Vinh; thiết kế chỉnh trang lại khu vực bảo tồn giá trị truyền thống Lâm viên núi Quyết, Thành Cổ, Đình Làng Đỏ Hưng Dũng,... Xây dựng các công trình kiến trúc có tính chất biểu tượng, điểm nhấn tại khu vực cửa ngõ phía Nam Bến Thủy, phía Tây Hưng Nguyên và tại các khu chức năng chính như Khu trung tâm công cộng, thương mại mới tại Nghi Phú, Khu Công viên phần mềm tại Hưng Hòa, Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ phía Tây thành phố,... - Vùng Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam Xây dựng công trình kiến trúc mang tính biểu tượng cho đô thị công nghiệp, cửa ngõ phía Bắc thành phố, bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu công nghiệp, dọc quốc lộ 1A. - Vùng đô thị Cửa Lò Xây dựng các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng, điểm nhấn tại các khu vực trung tâm đô thị du lịch biển và Khu đô thị Đại học; thiết kế khu vực Quảng trường mới tại điểm kết thúc đại lộ Vinh - Cửa Lò. Phát triển các không gian cây xanh mặt nước ven biển. - Vùng nông thôn Cải tạo và xây dựng nông thôn mới trên cơ sở giữ gìn cấu trúc không gian làng, xã truyền thống; bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng và cảnh quan thiên nhiên gắn với khai thác du lịch nông thôn; phát triển các mô hình nhà ở sinh thái, cộng đồng nông nghiệp sinh thái. - Phát triển trục trung tâm Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò Là trục không gian biểu tượng mới của đô thị, dải phân cách trung tâm của trục có chức năng là vành đai xanh quy mô lớn, trong dải phân cách bố trí tuyến xe buýt nhanh BRT, tích hợp dải phân cách với không gian mở của đô thị, công trình công cộng - văn hóa, giao thông. Hai bên đường xây dựng các trung tâm khu đô thị mới cao tầng hiện đại, có mật độ xây dựng cao và có không gian cây xanh cảnh quan ngăn cách. - Phát triển trục cảnh quan tự nhiên sông Lam, sông Đào, sông Kẻ Gai Thiết kế đô thị sinh thái ven sông kết hợp với thoát nước, môi trường sinh thái, giao thông thủy. 7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị a Giao thông - Giao thông đối ngoại + Đường không Nâng cấp cảng hàng không Vinh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hàng không đã được phê duyệt. + Đường sắt Cải tạo nhà ga đường sắt hiện hữu; Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc và bố trí nhà ga đường sắt cao tốc tại xã Hưng Tây huyện Hưng Nguyên theo quy hoạch phát triển ngành được duyệt. + Đường bộ . Quy hoạch đường cao tốc Bắc Nam nằm phía Tây thành phố, mặt cắt 8 làn xe rộng 100 m. Bố trí điểm kết nối với đô thị tại giao điểm với trục Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò nút giao khác mức. Mở rộng quốc lộ 1A đoạn Nam Cấm - Quán Bánh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vinh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ ven biển đi qua Cửa Lò có mặt cắt ngang rộng 60 m. Xây dựng cầu Cửa Hội, cầu Hưng Hòa qua sông Lam kết nối với huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh. . Hệ thống bến xe khách liên tỉnh gồm Bến xe phía Bắc tại xã Nghi Kim, bến xe phía Tây tại xã Hưng Đạo Hưng Nguyên, bến xe phía Nam tại xã Hưng Lợi. + Đường thủy Xây dựng cảng Cửa Lò theo quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt là khu bến cảng tổng hợp, phục vụ trực tiếp Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tiếp chuyển hàng hóa quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan tiếp nhận cỡ tàu từ DWT đến DWT kết hợp bến du thuyền phục vụ phát triển du lịch. Xây dựng cảng Cửa Hội là cảng cá của vùng, tiếp nhận cỡ tàu từ 400 - 1000 DWT. Tổ chức hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên cơ sở kết nối sông Lam, sông Đào, sông Kẻ Gai. Chuyển đổi cảng Bến Thủy từ cảng hàng hóa trở thành cảng hành khách và phục vụ du lịch. - Giao thông đối nội + Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông nội thị hiện hữu. Phát triển mạng lưới đường nội thị theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Nam - Bắc, Đông - Tây đảm bảo quy chuẩn xây dựng. + Xây dựng tuyến xe buýt nhanh BRT hiện đại trên trục Vinh - Cửa Lò, các tuyến xe buýt nội thị liên kết với các vùng phụ cận; bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng hệ thống đường sắt đô thị với tàu điện ngầm sau năm 2030 vào thời điểm thích hợp. + Xây dựng hệ thống các trạm xe buýt, bãi đậu xe công cộng kể cả bãi ngầm phục vụ giao thông công cộng. b Chuẩn bị kỹ thuật - San nền + Đảm bảo mục tiêu cốt nền cao hơn mực nước sông ngòi trong khu vực đối với chu kỳ mưa thiết kế 100 năm theo tiêu chuẩn đô thị loại I. + Cốt nền cho các khu vực được xác định theo kết quả mô hình tính toán có xét đến các quy hoạch tiêu thủy vùng Nam Hưng Nghi và thành phố Vinh. Cao độ san nền cho 5 khu vực như sau Khu vực sông Kẻ Gai 3,5 - 4,5 m; Khu vực Khu kinh tế Đông Nam 4,0 - 4,5 m; Khu vực Cửa Lò 3,5 - 4,0 m; Khu vực Cửa Hội 3,5 - 4,0 m; Khu vực sông Rào Đừng 3,5 - 4,5 m. - Thoát nước mưa Nâng cấp, cải tạo hệ thống các sông dẫn chính thoát ra ngoài đô thị như sông Kẻ Gai, sông Đào, sông Cấm, sông Rào Đừng, Xây dựng hệ thống kênh cấp I, cấp II của các khu vực đô thị kết hợp xây dựng một số khu vực hồ điều hòa thành phố Vinh tại huyện Nghi Lộc. Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng trong khu vực đô thị dọc theo đường giao thông, thoát nước chảy tự nhiên. Mở rộng kênh thoát nước trong đô thị, bố trí 10 trạm bơm tiêu úng tại các khu vực phù hợp. c Cấp nước - Tổng nhu cầu cấp nước đô thị tính đến năm 2030 là m3/ngày đêm. - Nguồn nước Nguồn nước mặt được lấy từ sông Đào và nguồn nước ngầm lấy tại khu vực Cửa Lò và Nam Cấm. - Nhà máy nước Nâng cấp, xây mới các nhà máy nước đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu dùng nước cho khu quy hoạch, gồm Nhà máy nước Hưng Vĩnh công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cửa Lò công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Hưng Nguyên công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nghi Diên công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cầu Bạch công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nam Khu kinh tế Đông Nam công suất m3/ngày đêm. - Mạng lưới truyền tải và phân phối Xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối dạng vòng khép kín. Xây dựng trạm bơm tăng áp cho từng khu vực phân phối nước đảm bảo đủ áp lực cho khu vực. d Cấp điện và chiếu sáng - Tổng nhu cầu phụ tải toàn khu quy hoạch đến năm 2030 là 840 MVA. - Nguồn điện sử dụng nguồn của lưới điện Quốc gia. - Nâng cấp các trạm biến áp trung gian đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải, bao gồm Trạm trung gian Hưng Đông 110/22 KV - 3*63 MVA; Trạm trung gian Khu công nghiệp Nam Cấm 110/22 KV - 2*63 + 1*25 MVA; Trạm trung gian Quán Hành 110/22 KV - 1*63 MVA; Trạm trung gian Cửa Lò 110/22 KV - 2*63 MVA; Trạm trung gian Cơ sở 2 Đại học Vinh 110/22 KV - 3*25 MVA; Trạm trung gian Bến Thủy 110/22 KV - 2*63+1*25 MVA; Trạm trung gian Hưng Hòa 110/22 KV - 1 *40 MVA. - Cải tạo các đường dây cao áp 220 KV, 110 KV, 35 KV đảm bảo hợp lý với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Cải tạo đồng bộ mạng lưới trung áp về 22 KV để tạo hiệu quả trong quản lý, đồng thời bố trí đường dây trung áp 22 KV trong đô thị đi ngầm đảm bảo cảnh quan. - Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chiếu sáng phù hợp tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định. - Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái sinh. đ Thông tin liên lạc Phát triển đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển thành phố thành trung tâm khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin của vùng. Hệ thống cáp được ngầm hóa tại hầu hết khu trung tâm, các đường phố lớn, các khu đô thị mới. e Thoát nước thải quản lý chất thải rắn và nghĩa trang - Thoát nước thải + Thu gom theo hệ thống thoát nước riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung. + Quy hoạch 7 khu xử lý nước thải tập trung kể cả cũ và mới cho các khu vực trên toàn bộ phạm vi đô thị, với tổng công suất m3/ngày đêm. + Giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt Đối với các khu dân cư đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng với hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý; đối với các khu vực xây mới dùng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải công nghiệp được xử lý tại nhà máy và tại khu xử lý tập trung của Khu công nghiệp trước khi thải ra môi trường. Nước thải bệnh viện được xử lý theo tiêu chuẩn quốc gia về nước thải y tế trước khi thải vào hệ thống. - Thu gom, xử lý chất thải rắn + Tổng khối lượng chất thải rắn thu gom đến năm 2030 là 2430 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị 100%, rác thải công nghiệp đạt 100%. + Đến năm 2030 tỷ lệ chôn lấp 10%, phần còn lại xử lý theo phương pháp tái sử dụng, tái chế, làm phân bón hữu cơ,... + Giải pháp Thực hiện phân loại rác tại nguồn và được thu gom tập trung về khu xử lý chất thải ở Khu xử lý Nghi Yên. Chất thải rắn độc hại được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Hưng Yên Nam. - Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang tập trung, đồng thời bố trí các nghĩa trang khu vực và vùng theo quy mô và thời gian tồn tại hợp lý, trở thành nghĩa trang sinh thái và đảm bảo vệ sinh môi trường. + Xây dựng công viên nghĩa trang sinh thái Hưng Tây diện tích 111 ha và một nghĩa trang phía Bắc ngoài phạm vi quy hoạch. Đóng cửa các nghĩa rải rác trong đô thị, khoanh vùng cải tạo để trở thành công viên nghĩa trang đối với những nghĩa trang khó giải tỏa. + Bố trí 01 nhà tang lễ thành phố tại khu vực phía Bắc thành phố Vinh hiện hữu 8. Đánh giá môi trường chiến lược a Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm xả nước thải ra nguồn nước; duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi trường. b Phân vùng kiểm soát môi trường - Giữ gìn và bảo vệ giá trị cảnh quan tự nhiên, các hệ sinh thái khu vực ven sông Lam, ven biển khu vực Cửa Lò - Nghi Lộc từ Cửa Hội đến Nghi Thiết, Đảo Ngư, khu vực Núi Quyết, khu vực Công viên trung tâm, Công viên Nguyễn Tất Thành, Quảng trường và tượng đài Hồ Chí Minh, Quảng trường Xô Viết - Nghệ Tĩnh, Bảo vệ rừng phòng hộ ven sông Lam, sông Cấm để giảm thiểu rủi ro thiên tai do biến đổi khí hậu và bảo vệ các khu công nghiệp tập trung có nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường. - Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các khu công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác và hoàn nguyên sau khai thác tại các khu vực khai thác. Cập nhật thông tin đối với biến đổi môi trường, phát hiện ô nhiễm để giảm thiểu thấp nhất mức độ ảnh hưởng. c Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng gây ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường. 9. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư a Giao thông - Đầu tư xây dựng hoàn thành đường trung tâm Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò và hệ thống hạ tầng kỹ thuật hai bên; quốc lộ ven biển và cầu Cửa Hội; đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài đến đường ven sông Lam và cầu Hưng Hòa; đường từ Khu công nghiệp Nam Cấm xuống Hưng Hòa trục song song với quốc lộ 1A về phía Đông; các tuyến đường vành đai và đường nối trung tâm thành phố; - Hoàn thành, nâng cấp một số tuyến đường nội đô quan trọng Lý Thường Kiệt, Nguyễn Viết Xuân, Lệ Ninh. - Xây dựng, nâng cấp cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế theo quy hoạch ngành hàng không được duyệt. - Xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng Cửa Lò. b Cấp điện Triển khai xây dựng công trình theo các quy hoạch điện được cấp thẩm quyền phê duyệt. c Cấp nước Xây dựng hoàn thành nhà máy nước Cầu Bạch, nhà máy nước Cửa Lò theo quy mô thiết kế. Xây dựng các tuyến đường ống cấp nước chính đến các khu vực tập trung công nghiệp, tập trung dân cư, các trung tâm chức năng. Cải tạo mạng lưới cấp nước thành phố Vinh. d Thoát nước mặt Xây dựng đê bao phòng chống lũ dọc sông Vinh dài khoảng 14 km, xây dựng trạm bơm chống úng, thoát nước đô thị. đ Nghĩa trang Đầu tư hoàn thành Nghĩa trang sinh thái vĩnh hằng Hưng Tây, quy mô 111 ha. e Xây dựng các dự án trọng điểm về hành chính; y tế; giáo dục; văn hóa, thể thao và du lịch - Đầu tư xây dựng hoàn thành Trung tâm hành chính Tỉnh tại phường Hưng Dũng. - Xây dựng 01 bệnh viện đa khoa Quốc tế đồng thời đầu tư xây dựng hoàn thành các bệnh viện chuyên ngành Sản nhi; U bướu; Chấn thương Chỉnh hình; Trung tâm kiểm nghiệm dược - mỹ phẩm vùng Bắc Trung bộ. - Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Phan Bội Châu cơ sở mới; đầu tư xây dựng 01 Trường Đại học Quốc tế và 01 Trường Trung học phổ thông Quốc tế. - Xây dựng các trung tâm thể thao cấp tỉnh, thành phố và thể thao chuyên ngành tại xã Hưng Lộc, xã Hưng Hòa. - Xây dựng Đài phát thanh truyền hình đáp ứng chức năng cho vùng Bắc Trung bộ. - Đầu tư Khu du lịch cao cấp lâm viên núi Quyết - sông Lam; Khu du lịch Song Ngư Sơn tại thị xã Cửa Lò. Bảo tồn, tôn tạo toàn bộ hệ thống các di tích lịch sử văn hóa. g Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp, khu nghiên cứu và phát triển R&D - Tập trung thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin và Trung tâm nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật tại khu vực Hưng Hòa; hoàn thành Dự án Công viên Công nghệ thông tin tại Nghi Phú. - Đầu tư các khu công nghiệp, khu nghiên cứu và phát triển trọng điểm tạo động lực phát triển công nghiệp Khu nghiên cứu và phát triển Cửa Lò R&D; khu công nghiệp công nghệ cao thuộc Khu kinh tế Đông Nam; Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ phía Tây thành phố. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An 1. Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050. 2. Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức công bố công khai đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050. 3. Tổ chức lập chương trình phát triển đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị phù hợp với đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định. 4. Chỉ đạo lập kế hoạch, chương trình cải tạo chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển đô thị, kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội - kỹ thuật; quản lý chặt chẽ các quỹ đất dự kiến để phát triển các công trình, các khu chức năng quan trọng của đô thị theo đúng quy hoạch. 5. Xây dựng cơ chế liên quan đến tài chính, đất đai để thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật khung và thực hiện quy hoạch theo tiến độ và trình tự ưu tiên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Thứ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, - Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nghệ An; - VPCP BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ TH, KTTH, NC, KGVX; - Lưu Văn thư, KTN 3b. KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hoàng Trung Hải
Hưng Lộc là một xã của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Thông tin tổng quan Vùng Bắc Trung Bộ Diện tích 6,71 km² Dân số người 1999 Mật độ người/km² 1999 Mã hành chính Địa giới hành chínhBản đồ xã Hưng Lộc, thành phố VinhXã Hưng Lộc, TP Vinh nhìn từ vệ tinh Địa giới hành chính Bản đồ vị trí xã Hưng Lộc, thành phố Vinh Bản đồ xã Hưng Lộc, thành phố Vinh Bản đồ giao thông xã Hưng Lộc, thành phố Vinh. Open Street Map Xã Hưng Lộc, TP Vinh nhìn từ vệ tinh Bản đồ vệ tinh xã Hưng Lộc, thành phố Vinh. Satelite Map ☛ Có thể bạn quan tâm Danh sách phường xã Nghệ An – Tìm kiếm nhanh quận huyện xã phường cần xem bản đồ Danh sách xã phường Việt Nam Danh sách quận huyện Việt Nam
quy hoạch xã hưng lộc thành phố vinh